Cây đinh lăng

admin Tháng Sáu 7, 2014 2

Giới thiệu cây đinh lăng

Đinh lăng hay cây gỏi cá, nam dương sâm (danh pháp hai phần: Polyscias fruticosa) là một loài cây nhỏ thuộc chi Đinh lăng (Polyscias) của họ Cam tùng (Araliaceae).

Cây đinh lăng là loại cây cảnh khá quen thuộc với nhiều gia đình. Cây đinh lăng  không chỉ sử dụng làm rau sống mà còn là một vị thuốc có tác dụng bồi bổ sức khỏe, chữa được nhiều chứng bệnh mà bạn không thể ngờ tới.

Xem thêm Giống cây trồng  mang lại hiệu quả kinh tế cao : Giống cây thiên ngân 

Công dụng của cây đinh lăng

Theo y học cổ truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ…

Theo Lương y Đinh Công Bảy, tất cả các bộ phận của cây đinh lăng đều có thể chế biến thành thuốc. Từ thân cành lá cho đến toàn bộ rễ và vỏ cây (đã trồng được 3 năm).

 

bán cây đinh lăng
Cây đinh lăng có tác dụng chữa được nhiều chứng bệnh.

Đặc điểm của cây đinh lăng

Là cây dược liệu quen thuộc với nhiều gia đình Việt Nam ta, cây nhỏ, cao từ 1-2 mét. Lá kép lông chim 2-3 lần, mọc so le, lá chét có răng cưa nhọn. Hoa đinh lăng màu lục nhạt hoặc trắng xám, quả dẹt, màu trắng bạc.

Tên hoa học: Polyscias fruticosa

Tên gọi khác: cây gỏi cá, nam dương sâm

giống cây đinh lăng

giống cây đinh lăng

Công dụng chữa bệnh của cây đinh lăng

Cây đinh lăng  không chỉ sử dụng làm rau sống mà còn là một vị thuốc có tác dụng bồi bổ sức khỏe, chữa được nhiều chứng bệnh mà bạn không thể ngờ tới.

Theo y học cổ truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ…

Theo Lương y Đinh Công Bảy, tất cả các bộ phận của cây đinh lăng đều có thể chế biến thành thuốc. Từ thân cành lá cho đến toàn bộ rễ và vỏ cây (đã trồng được 3 năm).

Cây đinh lăng có tác dụng chữa được nhiều chứng bệnh.

Công dụng của cây đinh lăng:

– Rễ làm thuốc bổ, lợi tiểu, cơ thể suy nhược gầy yếu.
– Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, sưng tấy.
– Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng.

Liều dùng bài thuốc từ cây đinh lăng: Dùng rễ phơi khô, mỗi lần từ 1- 4 g, dùng thân, rễ, lá, cành mỗi lần từ 30-50 g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng

Chữa mệt mỏi: Lấy rễ cây đinh lăng sắc uống có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể.

Chữa ho lâu ngày: Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g; Gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.

Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40gam lá tươi giã nhuyễn, đắp vết thương hay chỗ sưng đau.

Phòng co giật ở trẻ: Lấy lá đinh lăng non, lá già cùng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm.

Chữa đau lưng mỏi gối (chữa cả tê thấp): Dùng thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày. Có thể phối hợp cả rễ cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây.

Thông tia sữa, căng vú sữa: Rễ, lá đinh lăng có tác dụng bồi bổ cơ thể, chữa tắc tia sửa hiệu quả. Rễ cây đinh lăng 30-40g. Thêm 500ml nước sắc còn 250ml. Uống nóng.

Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm gan: Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa thiếu máu
: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp.


Chú ý: Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao, sẽ bị say, có hiện tượng mệt mỏi đối với cơ thể.

 

Bình rượi ngâm từ củ cây đinh lăng

Bình rượi ngâm từ củ cây đinh lăng

Giá trị kinh tế của cây đinh lăng

Hạch toán chi phí đầu tư trồng đinh lăng: Mật độ 35.000 cây/ha( trồng độc canh).

–          Tổng chi phí dự kiến: Khoảng 150.000.000đ – 230.000.000đ/ha/3 năm : Bao gồm: chi phí mua cây giống, thuốc BVTV, Công lao động….

  1. Năng suất bình quân hết năm thứ 3 thu hoạch.

–    Củ tươi: 0.8kg – 1.0kg/ gốc.

–    Gốc và Thân cây: 2kg – 3kg/ gốc.

  1. Tính hiệu quả kinh tế của cây đinh lăng:

      –   3.0kg( cả củ và thân cây tươi) x 35.000 gốc còn lại( đã trừ khấu hao những cây chết hoặc cây bệnh) x 12.000đ/kg( giá trung bình tối thiểu cả thân và củ Đinh Lăng) = 1.680.000.000đ/ ha/ 3 năm .

      –  Tổng thu : 1.260.000.000đ/ha/3 năm

  1.       Lợi nhuận kinh tế ước tính trong 3 năm:

     – Khu vực Miền Bắc: Từ 350.000.000đ – 500.000.000đ/năm.

     – Khu vực Miền Nam và Tây Nguyên: Từ 500.000.000đ – 700.000.000đ/năm.

  1. Ghi chú:

– Giá thu mua hiện nay: Thân và gốc cây 20.000đ – 30.000đ/kg( sản phẩm tươi); Củ: 40.000đ – 70.000đ/kg( củ tươi); Lá : 12.000đ/kg( khô). Thu mua tại nơi sản xuất.

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng đơn giản và cho năng suất cao

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng sao cho hiệu quả chỉ cần thời gian, cách chăm sóc tỉ mỉ và quá trình nhân giống giúp giảm chi phí về sau là bà con có tể yên tâm sản xuất.

Cây Đinh lăng có tên khoa học là polyscias fruticosa, là cây thuộc họa ngũ gia bì, cây trồng khá dễ, cây thường được trồng để lấy lá, rể, thân, lá cây có thể được dùng làm thuốc trị bệnh hoặc làm gia vị các món ăn gỏi cá, thịt chó và nhiều món ăn khác.

Ngoài giá trị kinh tế cao cây Đinh lăng còn được biết đến là một loài cây thuốc chữa bệnh cực kỳ hiệu quả và được ví như nhân sâm Việt. Chính vì như vậy mà cây Đinh lăng hiện nay được rất nhiều bà con áp dụng và nhân rộng thành nhiều mô hình trang trại vô cùng hiệu quả.

Thực tế, trồng cây Đinh lăng không phải khó nhưng cũng không dễ nếu không biết cách áp dụng các bước kỹ thuật trồng cây khoa học như phải đảm bảo về mọi mặt từ giống, thời vụ trồng và nhất là hiểu đặc điểm của cây để tìm ra hướng chăm sóc sao cho phù hợp nhất.

giống cây đinh lăng

giống cây đinh lăng

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng cho năng suất cao không phải dễ. Ảnh minh họa

Cách chọn giống

Đinh lăng có 2 loại chính là Đinh lăng tẻ và Đinh lăng nếp. Cây Đinh lăng tẻ là loại có lá to, vỏ sần, củ nhỏ, rễ ra ít, cứng và có vỏ bì mỏng nên khả năng phát triển không cao. Ngược lại, Đinh lăng nếp có lả nhỏ và xoăn, vỏ cây nhẵn, củ to, rễ mềm, vỏ bì dày và phát triển mạnh nên cho chất lượng và năng xuất cao. Đây là loại Đinh lăng tốt, mạnh nên lựa chọn trong việc gieo trồng. Vì vậy khi chọn giống Đinh lăng không nên chọn cây quá già hoặc quá non. Để có được nhiều giống và dễ chăm sóc sau này, nên chặt cành ra thành nhiều đoạn, có độ dài khoảng 25-30cm, tránh làm dập 2 đầu của các đoạn.

Chọn đất

Đinh lăng là loài cây ưa ẩm không chịu được khô hạn nên chọn đất trồng phải tơi xốp, thoáng và giữ ẩm tốt. Vì vậy phải đảm bảo được yếu tố này cây mới thực sự phát triển nhanh.

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng có thể áp dụng bằng cách giâm trực tiếp vào các bầu đất nilong hoặc cấy trên đất cát vàng đều có thể sinh trưởng được. Trước khi tiến hành trồng cần loại bỏ hết các tạp chất như đá, hạt cỏ, trộn chung với 9% phân chuồng u hoai cùng 1% supe lân tính theo trọng lượng của bầu.

Cách trồng cây đinh lăng

Cách trồng cây đinh lăng

Bán giống cây đinh lăng : Cây giống lê dương

địa chỉ  :Thôn Đông Hội – Xã Đại Đình – Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc

Sô điện thoại : 0968809672 ( zalo)

Gmail :caygiongleduong@gmail.com

 

2 Comments »

Leave A Response »