Cây đinh lăng

Giới thiệu cây đinh lăng

Đinh lăng hay cây gỏi cá, nam dương sâm (danh pháp hai phần: Polyscias fruticosa) là một loài cây nhỏ thuộc chi Đinh lăng (Polyscias) của họ Cam tùng (Araliaceae).

Cây đinh lăng là loại cây cảnh khá quen thuộc với nhiều gia đình. Cây đinh lăng  không chỉ sử dụng làm rau sống mà còn là một vị thuốc có tác dụng bồi bổ sức khỏe, chữa được nhiều chứng bệnh mà bạn không thể ngờ tới.

Công dụng của cây đinh lăng

Theo y học cổ truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ…

Theo Lương y Đinh Công Bảy, tất cả các bộ phận của cây đinh lăng đều có thể chế biến thành thuốc. Từ thân cành lá cho đến toàn bộ rễ và vỏ cây (đã trồng được 3 năm).

 

bán cây đinh lăng
Cây đinh lăng có tác dụng chữa được nhiều chứng bệnh.

– Rễ làm thuốc bổ, lợi tiểu, cơ thể suy nhược gầy yếu.
– Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, sưng tấy.
– Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng.

Liều dùng bài thuốc từ cây đinh lăng: Dùng rễ phơi khô, mỗi lần từ 1- 4 g, dùng thân, rễ, lá, cành mỗi lần từ 30-50 g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng

Chữa mệt mỏi: Lấy rễ cây đinh lăng sắc uống có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể.

Chữa ho lâu ngày: Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tất cả đều 8g, củ xương bồ 6g; Gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.

Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40gam lá tươi giã nhuyễn, đắp vết thương hay chỗ sưng đau.

Phòng co giật ở trẻ: Lấy lá đinh lăng non, lá già cùng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm.

Chữa đau lưng mỏi gối (chữa cả tê thấp): Dùng thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày. Có thể phối hợp cả rễ cây xấu hổ, cúc tần và cam thảo dây.

Thông tia sữa, căng vú sữa: Rễ, lá đinh lăng có tác dụng bồi bổ cơ thể, chữa tắc tia sửa hiệu quả. Rễ cây đinh lăng 30-40g. Thêm 500ml nước sắc còn 250ml. Uống nóng.

Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm gan: Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa thiếu máu
: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp.


Chú ý: Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao, sẽ bị say, có hiện tượng mệt mỏi đối với cơ thể.

xem thêm giá trị kinh tế của cây thiên ngân

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng cho năng suất cao

Cách chọn giống

Đinh lăng có 2 loại chính là Đinh lăng tẻ và Đinh lăng nếp. Cây Đinh lăng tẻ là loại có lá to, vỏ sần, củ nhỏ, rễ ra ít, cứng và có vỏ bì mỏng nên khả năng phát triển không cao. Ngược lại, Đinh lăng nếp có lả nhỏ và xoăn, vỏ cây nhẵn, củ to, rễ mềm, vỏ bì dày và phát triển mạnh nên cho chất lượng và năng xuất cao. Đây là loại Đinh lăng tốt, mạnh nên lựa chọn trong việc gieo trồng. Vì vậy khi chọn giống Đinh lăng không nên chọn cây quá già hoặc quá non. Để có được nhiều giống và dễ chăm sóc sau này, nên chặt cành ra thành nhiều đoạn, có độ dài khoảng 25-30cm, tránh làm dập 2 đầu của các đoạn.

Chọn đất

Đinh lăng là loài cây ưa ẩm không chịu được khô hạn nên chọn đất trồng phải tơi xốp, thoáng và giữ ẩm tốt. Vì vậy phải đảm bảo được yếu tố này cây mới thực sự phát triển nhanh.

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng

Kỹ thuật trồng cây Đinh lăng có thể áp dụng bằng cách giâm trực tiếp vào các bầu đất nilong hoặc cấy trên đất cát vàng đều có thể sinh trưởng được. Trước khi tiến hành trồng cần loại bỏ hết các tạp chất như đá, hạt cỏ, trộn chung với 9% phân chuồng u hoai cùng 1% supe lân tính theo trọng lượng của bầu.

Để có được những cây Đinh lăng tươi, tốt nhiều nhánh cần áp dụng đúng kỹ thuật trồng cây và chăm sóc. Ảnh minh họa

Bầu cần đóng đầy đất, chặt đất rồi xếp bầu vào luống rộng khoảng 0,8 đến 1 m. Trong trường hợp trồng cây Đinh lăng với số lượng lớn, thì nên cày cho đất tơi xốp, luống cao 20-50 cm và rạch sâu 15 cm, khoảng cách giữa các hố trồng là 50 cm, đặt hom giống theo chiều luống, nên bón lót bằng phân chuồng (4kg/sào), phân NPK (20kg), sau đó lấp hom và cho đầu hom hở khoàng 5 cm.

Chăm sóc

Sau khi trồng được một thời gian dài thì bạn nên chú ý khi cây bắt đầu xuất hiện một số bệnh và sâu hại cây. Do đó cần thường xuyên cắt tỉa những cành già và bỏ đi để cho cây thông thoáng hơn. Khi trồng được 6 tháng tuổi, tiến hành bón thúc bằng phân Ure (8kg/sào). Trồng được 2 năm tuổi trở đi, nên cắt bỏ bớt cành và lá thừa vào khoảng tháng 4 và tháng 9 hằng năm. Sau tỉa lần đầu, bón thêm 15kg phân NPK, 4kg phần Kali và bón thêm phân chuồng (300 kg/sào).

Thu hoạch

Trồng cây Đinh lăng phải sau 3 năm gieo trồng mới có thể thu hoạch. Nhìn chung, hầu hết các bộ phận của cây dược liệu Đinh lăng đều có tác dụng y họcThân, lá và rễ có tác dụng tăng lực. Khi thu vỏ rễ, vỏ thân, người thu nên thu hoạch lá trước. Lá thu được đem hong gió cho khô là tốt nhất, cuối cùng sấy cho thật khô và đem bảo quản.

Thân và lá dùng làm thuốc bổ tăng cântăng co bóp tử cung và tăng tiết niệu có tác dụng an thần, ít độc. Nước sắc Đinh lăng có tác dụng đối kháng với trùng roi, trị lỵ amip cấp. Rễ dùng làm thuốc bổ tăng lực, gầy yếu mệt mỏi, tiêu hóa kém, phụ nữ sau sinh ít sữa, chữa ho ra máu, kiết lỵ, đau tử cung, giúp lợi tiểu. Lá của cây Đinh lăng chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú, dị ứng mẩn ngứa, vết thương. Thân và cành chữa thấp khớp đau lưng.

Nhân giống

Kỹ thuật nhân giống cây Đinh lăng hơi phức tạp. Bà con cần sử dụng dao sắc để chặt hai đầu của cành giâm hom, nên chặt từng đoạn với chiều cao khoảng từ 15 đến 20 cm, trên cành có khoảng từ 3- 4 mắt lá. Tránh làm dập 2 đầu của bầu để rễ dễ phát triển hơn.

Khi tỉa hom cần để lại khoảng từ 3 đến 4 lá, mỗi lá cần tỉa nhỏ lại, chỉ nên để khoảng 1/3 phiến lá. Phần phía dưới cần tỉa sạch lá để khi cắm vào bầu thì không bị chôn vùi trong đất nếu không những lá này sẽ bị thối. Bà con nên chọn cách cắt vát khoảng 45 độ, cắt gọn và dùng dao sắc để lá không bị giập.

Sau khi cắt xong cần được nhúng vào dung dịch Benlat nồng độ 100-200 ppm, khoảng 100- 200 mg Benlat thì pha với một lít nước. Nhúng cành hom vào dung dịch trong khoảng 12 phút để phòng trừ nấm bệnh là có thể đem hom đi giâm. Chú ý sau khi giâm không nên rửa lại cành với nước lã, nếu có thể thì nhúng vào dung dịch thuốc tím với nồng độ 0,1% để phòng trừ nấm rồi cắm vào trong bầu

Vườn ươm lê dương

Địa chỉ: Đại Đình, Tam Đảo, Vĩnh Phúc

SĐT: 0968 809 672 – 0918  489 280 (A Dương)

Zalo: 0968 809 672

Email: Cayiongleduong@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

TIN TỨC LIÊN QUAN